FASHIONARY – Từ điển thời trang: Các loại quần

Style-Republik mời các bạn theo dõi phần tiếp theo của “FASHIONARY – Từ điển thời trang: Các loại quần”.

Ảnh: Style-Republik
  1. Straight Pants (quần ống đứng): loại quần có phần ống quần được cắt suôn thẳng từ hông xuống cổ chân.
  2. Bootcut / Flared (quần ống loe): loại quần có phần đùi ôm vừa vặn nhưng có phần ống quần loe ra. Quần bootcut sẽ có độ loe ống nhẹ còn quần flared sẽ có độ loe ống rất lớn.
  3. Boyfriend Jeans: Quần jeans boyfriend có form dáng rộng rãi và hơi lùng thùng. Có phần eo vừa vặn nhưng khá rộng từ phần đùi trở xuống.
  4. Girlfriend Jeans: quần jeans girlfriend là một phiên bản nữ tính và vừa vặn hơn của boyfriend jeans.
  5. Skinny (quần bó): quần ôm sát từ hông đến ống chân. 
  6. Overalls (quần yếm): loại quần ống ngắn hoặc dài có quai đeo qua vai.
  7. Shorts (quần đùi): quần ngắn ngang đùi
  8. Bermuda (quần âu ngắn): quần có kiểu dáng và chất liệu như quần âu nhưng ngắn trên đùi.
  9. Slacks/Dresspants (quần âu, quần tây): quần dài thường mặc với áo sơ mi hoặc suit. 
  10. Cargo Pants (quần túi hộp): loại quần rộng rãi có nhiều túi lớn ở thân quần.
  11. Wide-leg Pants (quần ống rộng): quần vừa vặn ở eo và hông nhưng loe rộng ra từ đùi xuống ống quần. Quần ống rộng còn chia ra thành quần culottes (loại quần ống rộng nhưng dáng ngắn hơn, trông như váy) và quần palazzo (loại quần ống rộng dài nhưng đặc biệt làm bằng chất liệu bay rũ mềm nhẹ)
  12. Pegged Pants (quần peg): loại quần có xếp ly ở eo để phần eo hông trông đầy đặn hơn, hơi phồng ra ở phần đùi và ôm lại từ phần chân đến hết cổ chân.
  13. Sweatpants (quần thể thao): loại quần làm bằng chất liệu thoải mái, co dãn, eo thường buộc chun và bo lại ở gấu quần phù hợp cho các dịp vận động nhiều.
  14. Jumpsuit: Bộ đồ liền thân có phần áo và quần liền nhau. 

Thực hiện: Mỹ Đỗ

Leave a Reply

Your email address will not be published.

*

Latest from The Style

Go to Top